Thủ tục đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam cư trú trong nước làm tại UBND cấp xã nơi cư trú của vợ hoặc chồng. Hồ sơ gồm tờ khai đăng ký kết hôn và căn cước của hai bên; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ cần nộp khi cơ quan đăng ký chưa tra được thông tin trên cơ sở dữ liệu. Hai bên cùng có mặt để ký vào Sổ hộ tịch. Theo Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký được giải quyết ngay khi nhận đủ giấy tờ và miễn lệ phí.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Nơi đăng ký | UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên |
| Có mặt | Cả hai bên nam, nữ |
| Thời hạn | Ngay khi đủ giấy tờ; cần xác minh thì không quá 5 ngày làm việc |
| Lệ phí | Miễn (Điều 11 Luật Hộ tịch 2014) |
| Kết quả | Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên một bản chính |
| Nộp online | Nộp hồ sơ trước trên Cổng Dịch vụ công, vẫn đến ký |
Đây là trang thông tin độc lập, không thuộc cơ quan nhà nước. Bạn nên gọi hoặc hỏi công chức tư pháp hộ tịch UBND cấp xã trước khi đến.
Điều kiện kết hôn
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
- Hai bên tự nguyện quyết định.
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc trường hợp cấm kết hôn: kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác; giữa người cùng dòng máu về trực hệ, người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Luật hiện hành không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, hai bên có thể khai chung một tờ. Lấy tại xã hoặc khai trực tuyến.
- Căn cước của hai bên (hoặc hộ chiếu, giấy tờ có ảnh còn giá trị).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên không cư trú tại xã nơi đăng ký, nếu cơ quan đăng ký chưa khai thác được thông tin này trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Giấy xác nhận xin tại UBND cấp xã nơi người đó cư trú, xin trực tuyến được.
- Giấy tờ chứng minh đã ly hôn (bản án, quyết định của tòa đã có hiệu lực) nếu từng kết hôn, trường hợp thông tin chưa có trên hệ thống.
Nên mang theo bản giấy của các giấy tờ trên dù hệ thống có thể đã có dữ liệu, để phòng khi tra cứu không được.
Nộp ở đâu
Theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Cư trú bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Từ 01/07/2025, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, bạn đến UBND xã, phường mới đang quản lý địa bàn nơi cư trú. Luật Hộ tịch 2026 (số 03/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/03/2027 sẽ cho đăng ký tại UBND cấp xã bất kỳ, không phụ thuộc nơi cư trú; đến trước mốc đó vẫn làm theo nơi cư trú như trên.
Hai người ở hai tỉnh khác nhau chọn xã của một trong hai người. Bên còn lại chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu được yêu cầu.
Nộp online được không
Được nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh, đăng nhập bằng tài khoản VNeID. Các bước chung:
- Đăng nhập, tìm thủ tục đăng ký kết hôn.
- Chọn UBND cấp xã nơi muốn đăng ký.
- Khai thông tin hai bên, tải ảnh giấy tờ nếu được yêu cầu.
- Gửi hồ sơ, chờ xã hẹn lịch.
- Hai bên cùng đến xã theo lịch hẹn để ký Sổ hộ tịch và nhận giấy chứng nhận kết hôn.
Nộp online giúp xã kiểm tra hồ sơ trước, hai bạn chỉ đến một lần. Việc có mặt để ký là bắt buộc theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, không làm thay được.
Quy trình tại xã
- Công chức tư pháp hộ tịch kiểm tra giấy tờ, tra cứu tình trạng hôn nhân.
- Nếu đủ điều kiện, ghi vào Sổ hộ tịch.
- Hai bên ký vào Sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.
- Chủ tịch UBND cấp xã ký, trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
Nếu cần xác minh thêm (ví dụ nghi ngờ thông tin tình trạng hôn nhân), thời hạn không quá 5 ngày làm việc.
Sau khi kết hôn, không bắt buộc đổi nơi thường trú. Nếu muốn về ở cùng nhau, làm thủ tục đăng ký thường trú theo trường hợp vợ về ở với chồng hoặc chồng về ở với vợ.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục đăng ký kết hôn online năm 2026 làm thế nào?
Đăng nhập Cổng Dịch vụ công bằng VNeID, chọn thủ tục đăng ký kết hôn, chọn UBND cấp xã nơi một trong hai người cư trú, khai thông tin và gửi hồ sơ. Sau khi xã kiểm tra, hai bên cùng đến xã theo lịch hẹn để ký sổ và nhận giấy chứng nhận.
Đăng ký kết hôn có mất phí không?
Không. Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 miễn lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Chỉ kết hôn có yếu tố nước ngoài mới thu lệ phí theo mức HĐND tỉnh.
Đăng ký kết hôn khác tỉnh cần giấy tờ gì?
Người không cư trú tại xã nơi đăng ký cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi mình cư trú cấp, nếu cơ quan đăng ký chưa tra được thông tin trên hệ thống. Ngoài ra là tờ khai và căn cước của hai bên.
Thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường có khác xã không?
Không khác. Phường và xã đều là cấp xã, cùng thẩm quyền đăng ký kết hôn theo Luật Hộ tịch 2014. Bạn đến UBND phường hoặc xã nơi một trong hai người cư trú.
Thủ tục đăng ký lại kết hôn khi nào phải làm?
Khi việc kết hôn đã được đăng ký trước đây nhưng cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất. Nếu sổ còn lưu ở xã thì chỉ cần xin trích lục bản sao.