Từ 01/07/2025, đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài làm tại UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền hai cấp. Hồ sơ gồm tờ khai, giấy xác nhận của cơ sở y tế về sức khỏe tâm thần của mỗi bên, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, cùng hộ chiếu. Theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc. Lệ phí do HĐND tỉnh quy định.
| Giấy tờ | Bên Việt Nam | Bên nước ngoài |
|---|---|---|
| Tờ khai đăng ký kết hôn | Có (khai chung) | Có (khai chung) |
| Giấy tờ tùy thân | Căn cước | Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế |
| Tình trạng hôn nhân | Nếu cơ quan đăng ký chưa tra được thì xin giấy xác nhận tại xã nơi cư trú | Giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch |
| Giấy khám sức khỏe tâm thần | Có | Có, nếu cấp ở nước ngoài thì hợp pháp hóa |
| Giấy tờ ly hôn (nếu từng kết hôn) | Nếu hệ thống chưa có | Có, hợp pháp hóa, dịch; ly hôn ở nước ngoài với người Việt thì cần ghi chú |
Đây là trang thông tin độc lập, không thuộc cơ quan nhà nước. Yêu cầu giấy tờ của từng quốc tịch khác nhau, bạn nên hỏi công chức tư pháp hộ tịch UBND cấp xã trước khi chuẩn bị.
Nộp ở đâu sau khi bỏ cấp huyện
Trước 01/07/2025, việc này do UBND cấp huyện làm theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014. Nghị định 120/2025/NĐ-CP chuyển thẩm quyền về UBND cấp xã. Cụ thể:
- Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với người nước ngoài: nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam.
- Hai người nước ngoài cư trú tại Việt Nam muốn đăng ký tại Việt Nam: nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người.
- Công dân Việt Nam ở nước ngoài: có thể đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.
Hồ sơ chi tiết
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, hai bên khai chung.
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong nước hoặc nước ngoài, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Mỗi bên một giấy.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, do cơ quan có thẩm quyền của nước họ cấp. Nếu nước đó không cấp loại giấy này, dùng giấy tờ tương đương như tuyên thệ độc thân theo luật nước đó.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên Việt Nam nếu cơ quan đăng ký chưa khai thác được trên hệ thống.
Theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Giấy khám sức khỏe và giấy tờ tình trạng hôn nhân của nước ngoài cũng thường chỉ được nhận nếu còn trong thời hạn tương tự, nên hỏi xã trước và canh thời gian để giấy không hết hạn trước khi nộp.
Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật
Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó, hoặc tại Bộ Ngoại giao Việt Nam, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Sau đó dịch sang tiếng Việt, bản dịch được chứng thực chữ ký người dịch hoặc công chứng. Họ tên người nước ngoài trên các giấy tờ phải thống nhất; lệch một chữ cái cũng có thể bị yêu cầu giải trình.
Quy trình và thời hạn
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã, hoặc nộp trước trên Cổng Dịch vụ công nếu tỉnh đã mở thủ tục này.
- Xã kiểm tra, xác minh. Có thể phỏng vấn riêng từng bên để làm rõ sự tự nguyện và hiểu biết về hoàn cảnh của nhau. Hai bên nên biết một ngôn ngữ chung, nếu không cần người phiên dịch.
- Thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cần xác minh thì kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Mức này ngắn hơn hạn 15 ngày ghi trong Điều 38 Luật Hộ tịch 2014.
- Trao giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên cùng có mặt, ký vào Sổ hộ tịch và giấy chứng nhận. Nếu hai bên không đến nhận trong thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng, giấy chứng nhận đã ký có thể bị hủy và phải làm lại từ đầu.
Lệ phí
Khác kết hôn trong nước, kết hôn có yếu tố nước ngoài không được miễn lệ phí. Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC, mức lệ phí đăng ký hộ tịch do HĐND cấp tỉnh quyết định, nên mỗi tỉnh một mức. Ngoài lệ phí hộ tịch còn chi phí hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, chứng thực và khám sức khỏe, trả theo giá của từng nơi.
Sau khi kết hôn
Người nước ngoài có thể đề nghị cấp thẻ tạm trú theo diện thân nhân tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Nếu có con, khai sinh cho con tại UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ, cha mẹ thỏa thuận chọn quốc tịch cho con.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục đăng ký kết hôn yếu tố nước ngoài làm ở đâu?
Từ 01/07/2025, làm tại UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Trước đây việc này do UBND cấp huyện làm. Luật Hộ tịch 2026 (số 03/2026/QH16), có hiệu lực từ 01/03/2027, sẽ cho đăng ký tại UBND cấp xã không phụ thuộc nơi cư trú.
Kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu?
Theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc. Thời gian chuẩn bị giấy tờ ở nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật thường lâu hơn, có khi vài tuần đến vài tháng.
Người nước ngoài cần giấy tờ gì để kết hôn ở Việt Nam?
Hộ chiếu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do nước họ cấp, giấy xác nhận sức khỏe tâm thần, giấy tờ ly hôn nếu từng kết hôn. Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi được miễn) và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có bắt buộc phỏng vấn không?
Công chức tư pháp có thể phỏng vấn trực tiếp từng bên để xác minh sự tự nguyện và mức hiểu biết về nhau. Việc có phỏng vấn hay không tùy hồ sơ cụ thể. Chuẩn bị người phiên dịch nếu hai bên không nói chung một ngôn ngữ.